SEARCH BRAND
SUPPORTS ONLINE
Hotline: 0989 338 222
Chat with us

Hệ thống quản lý năng lượng cho các Nhà máy / Tòa nhà

Phòng Phát triển năng lượng thay thế và Hiệu suất (Department of Alternative Energy Development & Efficiency - DEDE) thuộc Bộ năng lượng được phân công giám sát và quản lý các nhà máy / tòa nhà được chỉ định để triển khai hệ thống quản lý năng lượng. Tất cả các nhà máy và tòa nhà đều có các tiêu chí trong phạm vi bắt buộc phải triển khai hệ thống quản lý năng lượng, và cung cấp tính trách nhiệm cá nhân đối với năng lượng (Personnel Responsible for Energy - PRE) để đưa vào báo cáo hàng năm gửi cho DEDE.

Các định nghĩa:

-       Quản lý năng lượng:

Là một hệ thống tích hợp trong một tổ chức bao gồm nhân lực, các chính sách và các thủ tục. Tất cả các thành phần này yêu cầu một tổ chức vận hành có tính hệ thống và có phương pháp để đảm bảo đạt được các mục tiêu và mục đích của quản lý năng lượng.

-       Năng lượng chủ đạo:

Là năng lượng có mức tỷ lệ cao mất cân đối trong tổng tiêu thụ năng lượng chung và nó có thể tiêu biểu cho khả năng bảo toàn năng lượng.

 

Các nhóm nhà máy được chỉ định:

Nhóm 1 (loại nhỏ): các nhà máy sử dụng các máy biến áp có công suất nhỏ hơn 3,000 kW hoặc 3,500 kVA, hoặc các nhà máy sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau không tái tạo có tổng công suất nhỏ hơn 60 triệu MJ /year phải có ít nhất một PRE.

Nhóm 2 (loại lớn): nhà máy sử dụng các máy biến áp có công suất lớn hơn 3,000 kW hoặc 3,500 kVA, hoặc các nhà máy sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau không tái tạo có tổng công suất nhỏ hơn 60 triệu MJ /year phải có ít nhất hai PRE và một trong hai PRE là bậc cao.

 

Quy trình triển khai quản lý năng lượng gồm có 8 bước như sau:

 

Dưới đây, ở bước bốn: “đánh giá khả năng bảo toàn năng lượng” sẽ được giải thích tỉ mỉ vì đó là một bước quan trọng trước khi bắt đầu quá trình tính toan các mục tiêu và kế hoạch bảo toàn năng lượng.

Các tiếp cận để đánh giá khả năng bảo toàn năng lượng như sau:

 

A.    Thu thập dữ liệu sản phẩm, dịch vụ và tiêu thụ năng lượng

B.    Giám sát và đánh giá hiệu suất năng lượng của tổ chức. Đánh giá hiệu suất năng lượng gồm có ba bước như sau:

 

Đánh giá ở mức độ doanh nghiệp

Là đánh giá mức tiêu thụ năng lượng trong toàn bộ doanh nghiệp. Về cơ bản, thông tin về loại điện và hệ thống điện cũng như số lượng và kích cỡ của máy biến áp cần được đánh giá. Tiếp theo là thu thập mức độ sử dụng năng lượng của năm liền trước dựa trên hóa đơn tiền điện và nhiên liệu.

 

Đánh giá ở mức độ sản xuất

Là chi phi so sánh tiêu thụ năng lượng bằng cách xác định chỉ số tiêu thụ năng lượng cụ thể (Specific Energy Consumption: SEC).

 

Đánh giá ở mức độ thiết bị

Là đánh giá tính hiệu quả của từng thiết bị dựa trên chỉ số SEC (Specific Energy Consumption).

 

C.   So sánh kết quả của việc đánh giá mức độ sử dụng năng lượng

Là kiểm tra xem năng lượng sử dụng nhiều nhất trong nhà máy là cho việc gì, do các thiết bị và máy móc nào. Năng lượng tiêu thụ của từng thiết bị được ghi lại và tính toán để tìm xem tỷ lệ so với tổng mức tiêu thụ năng lượng của toàn bộ nhà máy

 

D.   Phân tích hiệu suất năng lượng của một tổ chức

Là để kiểm tra xem bất kỳ sự thất thoát năng lượng nào trong quá trình vận hành như sản xuất quá mức, quy trình sản xuất không hiệu quả, nguyên vật liệu bị lãng phí, thời gian chờ sửa chữa lâu, và lao động hiệu suất thấp. Sau đó thì phân tích xem năng lượng tiêu thụ chủ yếu do các thiết bị và máy móc để so sánh với các tiêu chuẩn, việc này gọi là Benchmarking. Các tiêu chí so sánh được chia ra thành các giá trị nhỏ nhất, trung bình và lớn nhất như sau:

(1)  Giá trị nhỏ nhất là hiệu suất năng lượng của máy móc và thiết bị tại thời điểm cần yêu cầu sửa chữa.

(2)  Giá trị trung bình là hiệu suất năng lượng của máy móc và thiết bị khi đang cần yêu cầu một kế hoạch cải tiến trong trung hạn.

(3)  Giá trị lớn nhất là hiệu suất năng lượng của máy móc và thiết bị yêu cầu kế hoạch đo đạc và bảo trì dài hạn.

Đối với bước bốn, giai đoạn quan trọng nhất để đánh giá khả năng bảo toàn năng lượng là ghi lại mức tiêu thụ năng lượng tại công ty, xưởng sản xuất và từng máy móc thiết bị. Một hóa đơn tiền điện có thể đưa ra thông tin về mức tiêu thụ năng lượng ở cấp công ty, trong khi đó việc lấy thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của một dây truyền sản xuất hoăc của từng máy móc thiết bị là khó khăn hơn nhiều nếu công ty có số lượng lớn các máy móc, thiết bị. Vì thế việc sửa dụng máy đo công suất cầm tay là phù hợp nhất đối với yêu cầu cần thu thập thông tin về mức tiêu thụ năng lượng tại xưởng sản xuất và của các máy móc, thiết bị trong một thời gian như một tuần hoặc một tháng. Máy đo công suất HIOKI PW3360 được thiết kế đặc biệt cho các công việc về bảo toàn năng lượng và có thể sử dụng được cho các hệ thống 1 pha 2 dây cho tới 3 pha 4 dây. HIOKI PW3360 chịu được dòng tải lên tới 5,000 A và có khả năg đo được sóng hài.

 

Các tham chiếu:

Energy Management Hand Book, Department of Alternative Energy Development and Efficiency, Ministry of Energy.

 

Kết luận:

Hệ thống quản lý năng lượng cho các nhà máy / tòa nà gồm có 8 bước. Trách nhiệm cá nhân về năng lượng (PRE) có vai trò chuẩn bị báo cáo hàng năm cho Bộ năng lượng. Điều quan trọng nhất là có một máy đo công suất để kiểm tra xem điện năng tiêu thụ của các dự án bảo toàn năng lượng để xem năng lượng thực tế được sử dụng trong một tổ chức.